DETHITOANTHPT.COM Thi thử hôm nay, vững vàng ngày mai
90 phút

Đề thi giữa học kỳ 1 môn Toán Lớp 11 (2026 – 2027) – Mã 0631

90 phút 22 câu Có lời giải chi tiết Cập nhật 17/06/2026

Đề lẻ theo cấu trúc đề tốt nghiệp THPT: Phần I trắc nghiệm · Phần II đúng/sai · Phần III trả lời ngắn. Chấm điểm tự động.

💎 Muốn lời giải chi tiết & luyện trọn bộ? Bộ 10 đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 11 (2026 – 2027) (có đáp án) — lời giải chi tiết từng câu, nhiều đề cùng dạng. Xem bộ
◎

Ma trận đề & độ khó

22 câu — phân bố theo chuyên đề & cấp độ tư duy.

Nhận biết 8 (36.4%) Thông hiểu 7 (31.8%) Vận dụng 5 (22.7%) Vận dụng cao 2 (9.1%)
Chủ đềNBTHVDVDCCâuTỉ lệ
Hình không gian 41·· 5 22.7%
Lượng giác 112· 4 18.2%
Dãy số 31·· 4 18.2%
Thống kê ·211 4 18.2%
Quan hệ song song ·1·· 1 4.5%
Dãy số - Cấp số ·1·· 1 4.5%
Cấp số cộng ··1· 1 4.5%
Cấp số nhân ··1· 1 4.5%
Hình học không gian ···1 1 4.5%
Tổng875222100%
DETHITOANTHPT.COM
ĐỀ KIỂM TRA
(Đề gồm 22 câu)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1 — NĂM HỌC 2026 - 2027
Môn: TOÁN — Lớp 11 (Cơ bản)
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ...........................................................Mã đề: 0631
Số báo danh: ...........................................................

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (12 câu). Mỗi câu chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Hình chóp có đáy là lục giác (đa giác 6 cạnh) có bao nhiêu mặt?
A. 11 B. 7 C. 15 D. 13
Câu 2: Hình chóp có đáy là tứ giác (đa giác 4 cạnh) có tất cả bao nhiêu cạnh?
A. 8 B. 17 C. 9 D. 15
Câu 3: Hình chóp có đáy là tứ giác (đa giác 4 cạnh) có bao nhiêu đỉnh?
A. -3 B. 8 C. 5 D. 9
Câu 4: Giá trị lớn nhất của hàm số y = 6sin x + 3 bằng:
A. 13 B. 8 C. 9 D. 7
Câu 5: Hình chóp có đáy là ngũ giác (đa giác 5 cạnh) có tất cả bao nhiêu cạnh?
A. 7 B. 14 C. 10 D. 2
Câu 6: Tổng 10 số hạng đầu của cấp số cộng u₁ = 3, d = 3 bằng:
A. 166 B. 168 C. 158 D. 165
Câu 7: Cấp số nhân có u₁ = 1, công bội q = 2. Số hạng u_5 bằng:
A. 14 B. 17 C. 16 D. 23
Câu 8: Tổng 10 số hạng đầu của cấp số cộng u₁ = 3, d = 3 bằng:
A. 163 B. 165 C. 170 D. 173
Câu 9: Hình chóp có đáy là lục giác (đa giác 6 cạnh) có bao nhiêu đỉnh?
A. 7 B. 14 C. -1 D. 11
Câu 10: Tổng 4 số hạng đầu của cấp số nhân u₁ = 3, q = 2 bằng:
A. 47 B. 49 C. 38 D. 45
Câu 11: Biểu đồ bên thống kê điểm kiểm tra của một lớp. Số học sinh đạt điểm 5 là:
Số HS85661078849
A. 12 B. 17 C. 11 D. 8
Câu 12: Biểu đồ bên thống kê điểm kiểm tra của một lớp. Số học sinh đạt điểm 8 là:
Số HS95761475869
A. -4 B. 9 C. 13 D. 5
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai (4 câu). Mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang với AB song song CD và AB > CD.
a) Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là đường thẳng đi qua S và song song với AB.
b) Đường thẳng CD nằm trong mặt phẳng (SAB).
c) Hai mặt phẳng (SAD) và (SBC) song song với nhau.
d) Hai đường thẳng SA và BC song song.
Câu 2: Cho hàm số y = 2sin x + 2.
a) Giá trị lớn nhất của hàm số bằng 4.
b) Giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng 4.
c) Tập giá trị của hàm số là [−1; 1].
d) Hàm số y = sin x tuần hoàn với chu kì π.
Câu 3: Cho cấp số cộng (uₙ) có u₁ = 5 và công sai d = 4.
a) Công sai của cấp số cộng bằng 4.
b) Số hạng u₂ = 9.
c) Số hạng u₅ = 25.
d) Tổng 5 số hạng đầu S₅ = 69.
Câu 4: Số sản phẩm bán trong 5 ngày lần lượt là 5; 6; 7; 8; 9.
a) Số trung bình bằng 8.
b) Trung vị của mẫu bằng 7.
c) Phương sai của mẫu bằng 3.
d) Độ lệch chuẩn của mẫu bằng 1,41.
PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (6 câu).
Câu 1: Từ một điểm cách chân cột cờ 22 m trên mặt đất, nhìn đỉnh dưới góc 60°. Tính chiều cao cột cờ (m, làm tròn đến hàng phần mười). Trả lời: …………
Câu 2: Cho cấp số cộng (un) có số hạng đầu u1 = 1 và công sai d = 2. Tính tổng 14 số hạng đầu tiên của cấp số cộng đó. Trả lời: …………
Câu 3: Tìm giá trị lớn nhất của hàm số y = 5·sin x + 12·cos x + 7. Trả lời: …………
Câu 4: Cho cấp số nhân (un) có số hạng đầu u1 = 4 và công bội q = 3. Tính số hạng thứ 5. Trả lời: …………
Câu 5: Khảo sát thời gian (phút) tự học mỗi ngày của một nhóm, thu được mẫu số liệu ghép nhóm: nhóm [0;20) có 6 giá trị; [20;40) có 15; [40;60) có 9; [60;80) có 10. Tính số trung bình của mẫu (làm tròn đến hàng phần chục). Trả lời: …………
Câu 6: Một hình hộp chữ nhật có ba kích thước 9, 2, 3. Tính độ dài đường chéo (làm tròn đến hàng phần mười). Trả lời: …………
------ HẾT ------

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

Phần I: 1B · 2A · 3C · 4C · 5C · 6D · 7C · 8B · 9A · 10D · 11D · 12D
Phần II — Câu 1: a) Đ b) S c) S d) S
Phần II — Câu 2: a) Đ b) S c) S d) S
Phần II — Câu 3: a) Đ b) Đ c) S d) S
Phần II — Câu 4: a) S b) Đ c) S d) Đ
Phần III: 1. 38,1 · 2. 196 · 3. 20 · 4. 324 · 5. 41,5 · 6. 9,7
Phần I.
Câu 1. Đáp án B. Chóp n-giác có n + 1 = 7 mặt.
Câu 2. Đáp án A. Chóp n-giác có 2n = 8 cạnh.
Câu 3. Đáp án C. Chóp n-giác có n + 1 = 5 đỉnh.
Câu 4. Đáp án C. Max khi sin x = 1: 6 + 3 = 9.
Câu 5. Đáp án C. Chóp n-giác có 2n = 10 cạnh.
Câu 6. Đáp án D. S = 10/2·(2·3 + (10−1)·3) = 165.
Câu 7. Đáp án C. u_5 = 1·2^4 = 16.
Câu 8. Đáp án B. S = 10/2·(2·3 + (10−1)·3) = 165.
Câu 9. Đáp án A. Chóp n-giác có n + 1 = 7 đỉnh.
Câu 10. Đáp án D. S = 3·(2^4 − 1) = 45.
Câu 11. Đáp án D. Đọc cột điểm 5: 8 học sinh.
Câu 12. Đáp án D. Đọc cột điểm 8: 5 học sinh.
Phần II.
Câu 1.
a) Đúng — AB // CD nên giao tuyến của (SAB) và (SCD) đi qua S và song song với AB.
b) Sai — CD // AB ⊂ (SAB) và CD ⊄ (SAB) nên CD // (SAB).
c) Sai — S là điểm chung nên (SAD) và (SBC) cắt nhau theo một giao tuyến đi qua S.
d) Sai — SA và BC không đồng phẳng nên chéo nhau.
Câu 2.
a) Đúng — sin x ≤ 1 nên max = 2 + 2 = 4.
b) Sai — sin x ≥ −1 nên min = 2 − 2 = 0.
c) Sai — Từ 0 đến 4.
d) Sai — Chu kì của sin x là 2π.
Câu 3.
a) Đúng — d = 4.
b) Đúng — u₂ = u₁ + d = 9.
c) Sai — u₅ = u₁ + 4d = 21.
d) Sai — S₅ = 5u₁ + 10d = 65.
Câu 4.
a) Sai — Tổng chia 5 = 7.
b) Đúng — Giá trị giữa = 7.
c) Sai — s² = 2.
d) Đúng — √2 ≈ 1,41.
Phần III.
Câu 1. Đáp số: 38,1. h = 22·tan60° ≈ 38,1.
Câu 2. Đáp số: 196. Sn = n·(2u1 + (n−1)d)/2 = 14·(28)/2 = 196.
Câu 3. Đáp số: 20. Vì √(5² + 12²) = 13 nên 5·sin x + 12·cos x ≤ 13, do đó GTLN của y bằng 7 + 13 = 20.
Câu 4. Đáp số: 324. u(n) = u1·q^(n−1) = 4·3^4 = 324.
Câu 5. Đáp số: 41,5. Số trung bình = (10·6 + 30·15 + 50·9 + 70·10) / 40 = 41,5.
Câu 6. Đáp số: 9,7. d = √(9²+2²+3²) ≈ 9,7.