DETHITOANTHPT.COM Thi thử hôm nay, vững vàng ngày mai
90 phút

Đề thi giữa học kỳ 1 môn Toán Lớp 11 (2026 – 2027) – Mã 0629

90 phút 22 câu Có lời giải chi tiết Cập nhật 17/06/2026

Đề lẻ theo cấu trúc đề tốt nghiệp THPT: Phần I trắc nghiệm · Phần II đúng/sai · Phần III trả lời ngắn. Chấm điểm tự động.

💎 Muốn lời giải chi tiết & luyện trọn bộ? Bộ 10 đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 11 (2026 – 2027) (có đáp án) — lời giải chi tiết từng câu, nhiều đề cùng dạng. Xem bộ
◎

Ma trận đề & độ khó

22 câu — phân bố theo chuyên đề & cấp độ tư duy.

Nhận biết 8 (36.4%) Thông hiểu 7 (31.8%) Vận dụng 5 (22.7%) Vận dụng cao 2 (9.1%)
Chủ đềNBTHVDVDCCâuTỉ lệ
Lượng giác 412· 7 31.8%
Hình không gian 3··· 3 13.6%
Dãy số 12·· 3 13.6%
Thống kê ·211 4 18.2%
Quan hệ song song ·1·· 1 4.5%
Dãy số - Cấp số ·1·· 1 4.5%
Cấp số nhân ··1· 1 4.5%
Hình học không gian ··1· 1 4.5%
Cấp số cộng ···1 1 4.5%
Tổng875222100%
DETHITOANTHPT.COM
ĐỀ KIỂM TRA
(Đề gồm 22 câu)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1 — NĂM HỌC 2026 - 2027
Môn: TOÁN — Lớp 11 (Cơ bản)
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ...........................................................Mã đề: 0629
Số báo danh: ...........................................................

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (12 câu). Mỗi câu chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = 5sin x + 4 bằng:
A. -8 B. -5 C. 7 D. -1
Câu 2: Hình lăng trụ có đáy là lục giác (đa giác 6 cạnh) có tất cả bao nhiêu cạnh?
A. 15 B. 27 C. 14 D. 18
Câu 3: Giá trị lớn nhất của hàm số y = 5sin x + 5 bằng:
A. 10 B. 18 C. 12 D. 5
Câu 4: Cấp số cộng có u₁ = 5, công sai d = 5. Số hạng u_5 bằng:
A. 30 B. 21 C. 33 D. 25
Câu 5: Hình chóp có đáy là lục giác (đa giác 6 cạnh) có tất cả bao nhiêu cạnh?
A. 13 B. 12 C. 5 D. 10
Câu 6: Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = 2sin x + 5 bằng:
A. 4 B. 3 C. 9 D. 1
Câu 7: Hình chóp có đáy là ngũ giác (đa giác 5 cạnh) có tất cả bao nhiêu cạnh?
A. 9 B. 13 C. 5 D. 10
Câu 8: Giá trị lớn nhất của hàm số y = 2sin x + 1 bằng:
A. -2 B. 0 C. 3 D. 5
Câu 9: Tổng 8 số hạng đầu của cấp số cộng u₁ = 1, d = 4 bằng:
A. 116 B. 118 C. 120 D. 124
Câu 10: Tổng 10 số hạng đầu của cấp số cộng u₁ = 1, d = 3 bằng:
A. 152 B. 142 C. 147 D. 145
Câu 11: Biểu đồ bên thống kê điểm kiểm tra của một lớp. Số học sinh đạt điểm 7 là:
Số HS55667738149
A. 9 B. 7 C. 2 D. 14
Câu 12: Biểu đồ bên thống kê điểm kiểm tra của một lớp. Tổng số học sinh của lớp là:
Số HS55766738129
A. 31 B. 35 C. 41 D. 33
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai (4 câu). Mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang với AB song song CD và AB > CD.
a) Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là đường thẳng đi qua S và song song với AB.
b) Đường thẳng CD nằm trong mặt phẳng (SAB).
c) Hai mặt phẳng (SAD) và (SBC) song song với nhau.
d) Hai đường thẳng SA và BC chéo nhau.
Câu 2: Cho hàm số y = 3sin x + 3.
a) Giá trị lớn nhất của hàm số bằng 0.
b) Giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng 6.
c) Tập giá trị của hàm số là [−1; 1].
d) Hàm số y = sin x tuần hoàn với chu kì 2π.
Câu 3: Cho cấp số cộng (uₙ) có u₁ = 3 và công sai d = 4.
a) Công sai của cấp số cộng bằng 5.
b) Số hạng u₂ = 8.
c) Số hạng u₅ = 19.
d) Tổng 5 số hạng đầu S₅ = 59.
Câu 4: Số khách trong 5 giờ lần lượt là 12; 13; 14; 15; 16.
a) Số trung bình bằng 15.
b) Trung vị của mẫu bằng 13.
c) Phương sai của mẫu bằng 2.
d) Độ lệch chuẩn của mẫu bằng 2.
PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (6 câu).
Câu 1: Cho cấp số nhân (un) có số hạng đầu u1 = 3 và công bội q = 2. Tính số hạng thứ 4. Trả lời: …………
Câu 2: Từ một điểm cách chân toà tháp 9 m trên mặt đất, nhìn đỉnh dưới góc 30°. Tính chiều cao toà tháp (m, làm tròn đến hàng phần mười). Trả lời: …………
Câu 3: Một hình hộp chữ nhật có ba kích thước 4, 9, 9. Tính độ dài đường chéo (làm tròn đến hàng phần mười). Trả lời: …………
Câu 4: Tìm giá trị lớn nhất của hàm số y = 8·sin x + 6·cos x + 3. Trả lời: …………
Câu 5: Khảo sát thời gian (phút) hoàn thành một bài kiểm tra của một nhóm, thu được mẫu số liệu ghép nhóm: nhóm [10;20) có 6 giá trị; [20;30) có 14; [30;40) có 16; [40;50) có 7. Tính số trung bình của mẫu (làm tròn đến hàng phần chục). Trả lời: …………
Câu 6: Cho cấp số cộng (un) có số hạng đầu u1 = 2 và công sai d = 4. Tính tổng 10 số hạng đầu tiên của cấp số cộng đó. Trả lời: …………
------ HẾT ------

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

Phần I: 1D · 2D · 3A · 4D · 5B · 6B · 7D · 8C · 9C · 10D · 11B · 12D
Phần II — Câu 1: a) Đ b) S c) S d) Đ
Phần II — Câu 2: a) S b) S c) S d) Đ
Phần II — Câu 3: a) S b) S c) Đ d) S
Phần II — Câu 4: a) S b) S c) Đ d) S
Phần III: 1. 24 · 2. 5,2 · 3. 13,3 · 4. 13 · 5. 30,6 · 6. 200
Phần I.
Câu 1. Đáp án D. Min khi sin x = −1: 4 − 5 = -1.
Câu 2. Đáp án D. Lăng trụ n-giác có 3n = 18 cạnh.
Câu 3. Đáp án A. Max khi sin x = 1: 5 + 5 = 10.
Câu 4. Đáp án D. u_5 = 5 + (5−1)·5 = 25.
Câu 5. Đáp án B. Chóp n-giác có 2n = 12 cạnh.
Câu 6. Đáp án B. Min khi sin x = −1: 5 − 2 = 3.
Câu 7. Đáp án D. Chóp n-giác có 2n = 10 cạnh.
Câu 8. Đáp án C. Max khi sin x = 1: 2 + 1 = 3.
Câu 9. Đáp án C. S = 8/2·(2·1 + (8−1)·4) = 120.
Câu 10. Đáp án D. S = 10/2·(2·1 + (10−1)·3) = 145.
Câu 11. Đáp án B. Đọc cột điểm 7: 7 học sinh.
Câu 12. Đáp án D. Tổng = 5 + 7 + 6 + 3 + 12 = 33.
Phần II.
Câu 1.
a) Đúng — AB // CD nên giao tuyến của (SAB) và (SCD) đi qua S và song song với AB.
b) Sai — CD // AB ⊂ (SAB) và CD ⊄ (SAB) nên CD // (SAB).
c) Sai — S là điểm chung nên (SAD) và (SBC) cắt nhau theo một giao tuyến đi qua S.
d) Đúng — SA và BC không đồng phẳng nên chéo nhau.
Câu 2.
a) Sai — sin x ≤ 1 nên max = 3 + 3 = 6.
b) Sai — sin x ≥ −1 nên min = 3 − 3 = 0.
c) Sai — Từ 0 đến 6.
d) Đúng — Chu kì của sin x là 2π.
Câu 3.
a) Sai — d = 4.
b) Sai — u₂ = u₁ + d = 7.
c) Đúng — u₅ = u₁ + 4d = 19.
d) Sai — S₅ = 5u₁ + 10d = 55.
Câu 4.
a) Sai — Tổng chia 5 = 14.
b) Sai — Giá trị giữa = 14.
c) Đúng — s² = 2.
d) Sai — √2 ≈ 1,41.
Phần III.
Câu 1. Đáp số: 24. u(n) = u1·q^(n−1) = 3·2^3 = 24.
Câu 2. Đáp số: 5,2. h = 9·tan30° ≈ 5,2.
Câu 3. Đáp số: 13,3. d = √(4²+9²+9²) ≈ 13,3.
Câu 4. Đáp số: 13. Vì √(8² + 6²) = 10 nên 8·sin x + 6·cos x ≤ 10, do đó GTLN của y bằng 3 + 10 = 13.
Câu 5. Đáp số: 30,6. Số trung bình = (15·6 + 25·14 + 35·16 + 45·7) / 43 = 30,6.
Câu 6. Đáp số: 200. Sn = n·(2u1 + (n−1)d)/2 = 10·(40)/2 = 200.